|
|
| Tên thương hiệu: | peterack |
| Số mẫu: | PT-ASRS |
| MOQ: | 10000 kg |
| Giá cả: | $9.12 kilograms 10000-49999 |
| Điều khoản thanh toán: | L/C,T/T |
| Khả năng cung cấp: | 2000kg/tháng |
![]()
|
Ưu điểm:
|
![]()
| Mã | Giá trị tiêu chuẩn (mm) (dữ liệu chi tiết được xác định theo tình hình dự án) | Chiều rộng hàng hóa |
| W | 400≤W≤2000 | Độ sâu hàng hóa |
| D | 500≤D≤2000 | Chiều cao hàng hóa |
| H | 100≤H≤2000 | Tổng chiều cao |
| GH | 5000<GH≤24000 | Chiều dài cuối ray trên cùng |
| F1, F2 | Xác nhận theo kế hoạch cụ thể | Hành trình lấy hàng |
| A1, A2 | Xác nhận theo kế hoạch cụ thể | Hành trình lấy hàng |
| A3, A4 | Xác nhận theo kế hoạch cụ thể | Hành trình lấy hàng |
| A5 | A5≥300 (polyurethane), A5≥100 (bộ đệm thủy lực) | Hành trình bộ đệm |
| PM | PM≥150 (polyurethane), tính toán cụ thể (bộ đệm thủy lực) | Khoảng cách an toàn của nền tảng hàng hóa |
| A6 | ≥165 | Chiều dài cuối ray mặt đất |
| B1, B2 | Xác nhận theo kế hoạch cụ thể | Hành trình lấy hàng |
| M | M=W+2700(W≥1300), M=4000(W<1300) | Độ lệch ray mặt đất |
| S1 | Xác nhận theo kế hoạch cụ thể | Hành trình lấy hàng |
| S2 | Xác nhận theo kế hoạch cụ thể | Hành trình lấy hàng |
| S3 | ≤3000 | Chiều rộng cản |
| W1 | 450 | Chiều rộng lối đi |
| W2 | D+200(D≥1300), 1500(D<1300) | Chiều cao tầng một |
| H1 | Một tầng H1≥700, hai tầng H1≥800 | Chiều cao mức trên cùng |
| H2 | H2≥H+675(H≥1130), H2≥1800(H<1130) | Phản hồi của khách hàng |
![]()
![]()
![]()
![]()
| 2,Q: Nhà máy của bạn đặt tại đâu? |
| A: Nhà máy của chúng tôi đặt tại Nam Kinh. 3,Q: Thời gian giao hàng của bạn là bao lâu? |
| A: Nói chung, trong vòng 20 ngày, nhưng nó cũng phụ thuộc vào số lượng đặt hàng và thiết kế kệ 4,Q: Thời hạn thương mại là gì? |
| A: Nói chung, chúng tôi sẽ sử dụng EXW hoặc FOB. Các điều khoản khác có thể được thương lượng. 5,Q: Bạn có thể sản xuất theo thiết kế của khách hàng không? |
| A: Chắc chắn, chúng tôi có rất nhiều kinh nghiệm trong việc tùy chỉnh kệ. 6,Q: Bạn có sản xuất kệ với các loại vật liệu khác nhau không? A: Có, sản phẩm của chúng tôi chủ yếu được làm bằng kim loại nhưng chúng tôi cũng sản xuất kệ hoặc màn hình phụ kiện bằng gỗ, hợp kim titan, acrylic, kính, v.v. |
| 7,Q: Kệ chính và kệ phụ là gì? |
| A: Sự khác biệt giữa hai loại kệ này là cột. Kệ chính là kệ khởi đầu với 2 cột và kệ phụ là kệ tiếp tục chỉ với 1 cột. Ví dụ, nếu có 10 kệ treo tường dựa vào tường, cấu trúc sẽ là 1 kệ chính + 9 kệ phụ. 8,Q: Cách đóng gói như thế nào? |
| A: Nói chung, kệ được đóng gói phẳng bằng màng bong bóng khí/ màng trong thùng carton xuất khẩu tiêu chuẩn. Các loại đóng gói khác như hộp gỗ có sẵn theo yêu cầu của khách hàng. |